Bạn biết bao nhiêu về "Kẹp lò xo"?

Kẹp lò xo còn được gọi là kẹp Nhật Bản hoặc kẹp lò xo. Nó được dập từ thép lò xo để tạo thành hình tròn, và vòng ngoài có hai tai để ấn bằng tay. Khi cần kẹp, chỉ cần ấn mạnh cả hai tai để làm cho vòng trong to ra, sau đó bạn có thể đưa nó vào ống tròn, rồi thả tay cầm ra để kẹp chặt. Dễ sử dụng. Có thể tái sử dụng.
Kẹp lò xo không có lực kẹp ở trạng thái tự nhiên. Nó cần được lắp vào một ống tròn có kích thước lớn hơn vòng trong một cỡ để tạo ra lực kẹp.
Ví dụ, một ống tròn có đường kính ngoài 11 mm cần một kẹp có kích thước 10,5 mm ở trạng thái tự nhiên, có thể được kẹp chặt sau khi đã được đưa vào. Cụ thể, kết cấu của ống tròn có cả mềm và cứng.
Việc phân loại kẹp lò xo được phân biệt theo độ dày của đai, gồm kẹp lò xo thông thường và kẹp lò xo gia cường. Độ dày vật liệu của kẹp lò xo thông thường là 1-1,5 MM. Độ dày từ 1,5-2,0 MM trở lên là kẹp lò xo gia cường.
Vì kẹp lò xo có yêu cầu cao hơn đối với vật liệu lò xo, nên thép lò xo 65 MN thường được sử dụng sau khi xử lý nhiệt.
Xử lý bề mặt: thép mạ kẽm và thụ động hóa Fe/EP.Zn 8, xử lý khử hydro theo tiêu chuẩn QC/T 625.
Đặc điểm: 1. Thiết kế vòng trong chính xác 360°, sau khi niêm phong tạo thành một vòng tròn đồng nhất hoàn chỉnh, hiệu suất niêm phong tốt hơn;
2. Không có xử lý vật liệu tạo cạnh sắc nhọn, ngăn ngừa hiệu quả hư hỏng đường ống;
3. Sau khi xử lý khử hydro hiệu quả, sử dụng lâu dài không cần lo lắng về các vấn đề như vỡ;
4. Theo tiêu chuẩn xử lý bề mặt của châu Âu, thử nghiệm phun muối có thể đạt hơn 800 giờ;
5. Lắp đặt dễ dàng;
6. Sau 36 giờ thử nghiệm độ đàn hồi liên tục để đảm bảo các đặc tính cơ học có độ bền cao.

Thời gian đăng bài: 12/11/2020